Hàm số là một trong những chuyên đề quan trọng nhất của chương trình Toán lớp 9. Đây cũng là nội dung xuất hiện gần như chắc chắn trong các đề kiểm tra, đề thi học kỳ và đề thi vào lớp 10. Chuyên đề này không chỉ giúp học sinh làm tốt các bài toán về đồ thị mà còn là nền tảng để học các chương tiếp theo như hệ phương trình, phương trình bậc hai và hàm số bậc hai ở THPT. Để học tốt chuyên đề này, học sinh cần nắm chắc lý thuyết, hiểu bản chất của hàm số và thành thạo các dạng bài từ cơ bản đến nâng cao.
I. Khái niệm hàm số
Cho hai đại lượng biến thiên x và y.
Nếu với mỗi giá trị của x, ta luôn xác định được duy nhất một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x.
Ký hiệu: y = f(x)
Ví dụ: y = 2x + 3
Ta có:
- Khi x = 0 thì y = 3.
- Khi x = 1 thì y = 5.
- Khi x = 2 thì y = 7.
Mỗi giá trị của x chỉ cho duy nhất một giá trị của y nên y là hàm số của x.
Các cách cho hàm số
Cách 1: Bằng công thức
Ví dụ: y = 3x − 1
Cách 2: Bằng bảng giá trị
x -1 0 1 2
y -4 -1 2 5
Cách 3: Bằng đồ thị

Biểu diễn mối quan hệ giữa x và y trên mặt phẳng tọa độ.
II. Hàm số bậc nhất
Trong chương trình lớp 9, học sinh chủ yếu nghiên cứu hàm số bậc nhất. Hàm số bậc nhất có dạng:
y = ax + b, a ≠ 0.
Ví dụ:
y = 2x + 3
y = −x + 5
y = (1/2)x − 4
đều là các hàm số bậc nhất.
Ý nghĩa của các hệ số
Hệ số a
Quyết định chiều biến thiên của hàm số.
- Nếu a > 0 thì hàm số đồng biến.
- Nếu a < 0 thì hàm số nghịch biến.
Hệ số b
Là tung độ giao điểm của đồ thị với trục Oy.
Khi x = 0 thì: y = b. Do đó đồ thị luôn đi qua điểm: A(0;b).
Ví dụ:
y = 2x + 1 Đồ thị đi qua: A(0;1).
III. Tính đồng biến và nghịch biến của hàm số
3.1 Hàm số đồng biến
Nếu: a > 0 thì y = ax + b đồng biến trên R. Nghĩa là: x tăng ⇒ y tăng.
Ví dụ:
y = 3x + 2 Ta có: 3 > 0 nên hàm số đồng biến.
Bảng giá trị:
x 1 2 3
y 5 8 11
Ta thấy y tăng theo x.
3.2 Hàm số nghịch biến
Nếu: a < 0 thì: y = ax + b nghịch biến trên R. Nghĩa là: x tăng ⇒ y giảm.
Ví dụ: y = −2x + 5
Bảng giá trị:
x 1 2 3
y 3 1 -1
Ta thấy y giảm khi x tăng
3.3 Cách tính giá trị của hàm số
Ví dụ:
Cho: y = 3x − 2. Tính y khi x = 4.
Thay x = 4 vào công thức: y = 3.4 – 2 =10.
Ví dụ 2
Cho: y = 2x + 1. Tính y khi x = −3.
Ta có: y = 2.(−3) + 1 = −5.
3.4 Đồ thị của hàm số bậc nhất
Đồ thị của hàm số: y = ax + b là một đường thẳng.
Để vẽ đồ thị, ta chỉ cần xác định hai điểm thuộc đường thẳng.
Các bước vẽ đồ thị
Bước 1: Cho x hai giá trị tùy ý.
Bước 2: Tính y tương ứng.
Bước 3: Xác định hai điểm trên mặt phẳng tọa độ.
Bước 4: Nối hai điểm ta được đồ thị.
Ví dụ: Vẽ đồ thị: y = 2x + 1.
Chọn: x = 0 ⇒ y = 1. Ta được: A(0;1).
Chọn: x = 1 ⇒ y = 3. Ta được: B(1;3).
Nối A và B ta được đồ thị.
3.5 Vị trí của đồ thị đối với các trục tọa độ
Giao với trục Oy
Cho: x = 0.
Ví dụ: y = 2x + 3.
Khi: x = 0 thì y = 3.
Đồ thị cắt Oy tại A(0;3).
Giao với trục Ox
Cho: y = 0.
Ví dụ: y = 2x + 4.
Ta có: 2x + 4 = 0 => x = −2.
Đồ thị cắt Ox tại B(−2;0).
IV. Các dạng toán thường gặp về hàm số
Dạng 1. Tính giá trị của hàm số
Ví dụ:
Cho
Tính khi
Cách giải:
Dạng 2. Tìm giá trị của biến
Ví dụ
Cho hàm số:
Biết – Tìm
Cách giải:
Dạng 3. Lập bảng giá trị
Cho nhiều giá trị của , tính các giá trị tương ứng của
Dạng 4. Vẽ đồ thị hàm số
Các bước
- Lập bảng giá trị
- Chọn ít nhất hai điểm
- Chấm điểm
- Nối thành đường thẳng
Dạng 5. Xác định tính đồng biến – nghịch biến
Chỉ cần xét dấu của
- ⇒ Đồng biến
- ⇒ Nghịch biến
Dạng 6. Xác định giao điểm với trục tọa độ
Giao với Oy
Cho
Giao với Ox
Cho
Giải phương trình
Dạng 7. Viết phương trình đường thẳng
Biết
- hệ số góc
- tung độ gốc
⇒ Viết ngay
Dạng 8. Xác định hệ số a, b
Ví dụ
Ta có
Dạng 9. So sánh hai hàm số
Ví dụ
và
So sánh
- Đường nào dốc hơn?
- Đường nào đồng biến?
- Đường nào cắt Oy cao hơn?
Dạng 10. Tìm điều kiện để hai đường thẳng
Song song
Trùng nhau
Cắt nhau
V. Vị trí tương đối của hai đường thẳng
Cho:
d₁: y = a₁x + b₁
d₂: y = a₂x + b₂
Hai đường thẳng cắt nhau
Điều kiện: a₁ ≠ a₂.
Hai đường thẳng song song
Điều kiện: a₁ = a₂ và b₁ ≠ b₂.
Hai đường thẳng trùng nhau
Điều kiện: a₁ = a₂ và b₁ = b₂.
Đây là dạng toán cực kỳ quan trọng trong đề thi vào lớp 10.
5.1 Tìm giao điểm của hai đường thẳng
Cho y = 2x + 1 và y = x + 4.
Ta cho: 2x + 1 = x + 4 => x = 3.
Thay vào: y = 2 . 3 + 1 = 7.
Giao điểm là A(3;7).
5.2 Bài toán nâng cao về tham số m
Ví dụ 1
Cho: y = (m − 2)x + 1. Tìm m để hàm số đồng biến.
Ta có:
m − 2 > 0
m > 2.
Ví dụ 2
Cho: y = (3 − m)x + 2. Tìm m để hàm số nghịch biến.
Ta có:
3 − m < 0
m > 3.
Ví dụ 3
Cho:
d₁: y = (m + 1)x + 2
d₂: y = 3x − 1.
Hai đường thẳng song song khi:
m + 1 = 3
m = 2.
VI. Dạng toán thực tế về hàm số
Bài toán tiền taxi
Phí mở cửa: 10.000 đồng.
Mỗi ki-lô-mét: 12.000 đồng.
Đi x km.
Chi phí: y = 12000x + 10000.
Bài toán tiền điện
Phí cố định: 50.000 đồng.
Mỗi số điện: 2.500 đồng.
Sử dụng: x số điện.
Tiền điện: y = 2500x + 50000.
Đây đều là những bài toán mô hình hóa bằng hàm số bậc nhất.
VII. Những lỗi học sinh thường gặp
- Nhầm giữa đồng biến và nghịch biến
- Vẽ sai giao điểm với trục tọa độ.
- Quên điều kiện: a ≠ 0.
- Nhầm điều kiện song song và trùng nhau.
- Tính sai giao điểm của hai đường thẳng.
VII. Các công thức cần ghi nhớ về hàm số
Hàm số bậc nhất
✅ Giao với Ox
✅ Giao với Oy
✅ Đồng biến
✅ Nghịch biến
Chuyên đề Hàm số lớp 9 là nền tảng quan trọng của chương trình Toán THCS và xuất hiện với tần suất rất cao trong các kỳ thi. Việc nắm chắc khái niệm hàm số, tính đồng biến – nghịch biến, cách vẽ đồ thị, vị trí tương đối của hai đường thẳng và các bài toán tham số sẽ giúp học sinh tự tin chinh phục những câu hỏi từ cơ bản đến nâng cao.
Học tốt chuyên đề Hàm số không chỉ giúp đạt điểm cao trong môn Toán lớp 9 mà còn tạo nền tảng vững chắc cho việc học Toán ở bậc THPT và các kỳ thi quan trọng trong tương lai.
